Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế

Đăng ký bảo hộ sáng chế không chỉ là căn cứ để xác lập quyền sở hữu mà còn  giúp chúng ta bảo vệ “đứa con tinh thần của mình” khỏi những hành vi xâm phạm. Vậy đăng ký bảo hộ sáng chế như thế nào? Để trả lời cho câu hỏi đó Luật Tuệ An xin mời quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN-Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC-Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP-Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN-Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013

Sáng chế là gì?

Theo khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 quy định về sáng chế đang có hiệu lực thi hành đưa ra khái niệm cụ thể như sau: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.”

Giải pháp kỹ thuật ở đây là tập hợp cần và đủ những thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một vấn đề được xác định cụ thể.

Dạng sản phẩm hoặc quy trình có thể là: các sản phẩm dạng vật thể, chất thể, vật liệu sinh học, quy trình công nghệ, phương pháp chuẩn đoán, dự báo, xử lý,…

Ví dụ, có nhiều sản phẩm sáng chế trong thực tế, như một máy tính xách tay có thể liên quan đến hàng trăm phát minh, làm việc cùng nhau.

Bằng sáng chế là gì?

– Bằng độc quyền được cấp cho một sáng chế, là một sản phẩm hoặc một quy trình cung cấp, nói chung, một cách mới để làm một cái gì đó, hoặc đưa ra một giải pháp kỹ thuật mới cho một vấn đề.

Để có được Bằng độc quyền sáng chế thì nhà sáng chế cần làm thủ tục đăng ký bảo hộ với Cục Sở hữu trí tuệ.

Các quyền đối với Bằng sáng chế chỉ được áp dụng tại quốc gia hoặc khu vực nơi bằng sáng chế đã được nộp và cấp, theo luật pháp của quốc gia hoặc khu vực đó.

Đăng ký sáng chế để làm gì?

Đăng ký sáng chế là thủ tục hành chính do Cục sở hữu trí tuệ tiến hành để xác định quyền sở hữu của chủ thể nhất định đối với sáng chế. Đăng ký sáng chế là hình thức ghi nhận sáng chế và chủ sở hữu vào Số đăng ký quốc gia về sáng chế và cấp Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho chủ sở hữu.

Quyền sở hữu đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký.

Chủ sở hữu sáng chế đã đăng ký được pháp luật bảo đảm độc quyền khai thác sáng chế nhằm mục đích thương mại trong thời gian bảo hộ (20 năm đối với sáng chế được cấp bằng sáng chế và 10 năm đối với sáng chế được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Trong thời gian đó, bất kỳ người thứ ba nào khai thác sáng chế mà không được phép của chủ sở hữu bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để đăng ký sáng chế 

Bằng sáng chế có thể được cấp cho các phát minh trong bất kỳ lĩnh vực nào, sáng chế có thể là một hợp chất hóa học hoặc một quá trình hay một quá trình sản xuất một hợp chất hóa học cụ thể,…

Để được những sáng chế này bảo hộ tại Việt Nam thì nó cần phải đáp ứng được các điệu kiện quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ như sau:

– Phải có tính mới;

– Phải có tính sáng tạo;

– Phải khả năng áp dụng công nghiệp.

Ngoài ra cần phải đáp ứng được điều kiện:

– Nộp đầy đủ phí, lệ phí đăng ký;

– Hồ sơ đăng ký sáng chế độc quyền đầy đủ, chính xác.

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký sáng chế bao gồm

02 Tờ khai đăng ký sáng chế theo mẫu số 01-SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;

– 02 Bản mô tả sáng chế đáp ứng được các quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN và gồm có phần mô tả, yêu cầu bảo hộ và hình vẽ (nếu có), cụ thể:

Mô tả sáng chế: cần trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung: tên, lĩnh vực sử dụng, tình trạng kỹ thuật lĩnh vực sử dụng, bản chất kỹ thuật, mô tả chi tiết các phương án thực hiện, ví dụ thực hiện, lợi ích có  thể đạt được và mô tả các hình vẽ nếu có.

+ Yêu cầu bảo hộ: tách thành phần riêng sau mô tả và phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ.

+ Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): phải được tách thành trang riêng.

– 02 Bản tóm tắt sáng chế (không được vượt quá 150 từ, người đăng ký có thể nộp bổ sung bản tóm tắt bổ sung);

– Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp thông qua dịch vụ bưu điện hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

– Các tài liệu chứng minh quyền nộp đơn đăng ký bằng sáng chế hợp pháp;

– Giấy ủy quyền nếu nộp thông qua đại diện;

Nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế, thì cung cấp thêm bản sao đơn đầu tiên.

Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế theo quy định pháp luật mới nhất
Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế theo quy định pháp luật mới nhất

Thủ tục đăng ký sáng chế

Bước 1: Tra cứu sáng chế

Tra cứu sáng chế được thực hiện tại website: iplib.noip.gov.vn, giúp bước đầu đánh giá được khả năng bảo hộ của sáng chế.

Tuy nó không bắt buộc nhưng nên thực hiện, bởi vì tra cứu sáng chế thì mới có thể biết sáng chế của mình có bị trùng với sáng  chế khác hay không.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký sáng chế độc quyền

Hồ sơ chuẩn bị 01 bộ gồm các giấy tờ được nêu ở trên, sau đó người nộp đơn có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam để xin cấp Văn bằng bảo hộ.

Cụ thể, việc đăng ký có thể tiến hành ở các cơ sở sau:

  • Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội – Địa chỉ: số 384 – 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Đà Nẵng – Địa chỉ: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh (Cục Sở hữu trí tuệ TPHCM) – Địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Bước 3: Thẩm định hình thức đơn

– Là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ.

– Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế

Bước 4: Công bố đơn đăng ký bằng sáng chế

– Đơn được chấp nhận hợp lệ sẽ được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn nếu đơn không có ngày ưu tiên, hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận là hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn. Nếu có yêu cầu công bố sớm thì sẽ được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

– Nội dung công bố là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bản tóm tắt sáng chế kèm theo hình vẽ (nếu có).

Bước 5: Thẩm định nội dung đơn

Việc này để đánh giá khả năng bảo hộ của sáng chế nêu trong đơn theo các yêu cầu bảo hộ quy định để xác định phạm vi bảo hộ tương ứng và chỉ được thực hiện khi có yêu cầu từ phía của người nộp đơn.

Yêu cầu thẩm định nội dung phải thể hiện bằng văn bản làm theo mẫu 03-YCTĐ Phụ lục B Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hoặc được thể hiện trong đơn.

Thời gian thẩm định nội dun đơn đăng ký bằng bảo hộ chế: Không quá 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 6: Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ

– Nếu sáng chế đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ và nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

– Nếu sáng chế không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Sở hữu trí tuệ, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay