Cách tính thuế cho Hộ kinh doanh

Khách hàng cần nắm vững cách tính thuế cho hộ kinh doanh, các lệ phí cơ bản để hộ kinh doanh có thể hoạt động phù hợp quy định pháp luật. Bài viết dưới đây, Luật Tuệ An cung cấp thông tin Cách tính thuế cho Hộ kinh doanh.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh Cách tính thuế cho hộ kinh doanh là:

–       Bộ Luật dân sự 2015;

–       Nghị định 139/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04/10/2016 Quy định về lệ phí môn bài

–       Thông tư 92/2015/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 15/06/2015 Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế

1. Các loại thuế cần tính cho hộ kinh doanh:

Theo quy định của pháp luật thì hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế, lệ phí chính sau:

–       Thuế thu nhập cá nhân;

–       Thuế giá trị gia tăng nộp căn cứ doanh thu hàng năm;

–       Lệ phí môn bài nộp theo mức thu nhập tháng.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp một số loại thuế như thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế các thuế này theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế cho hộ kinh doanh

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng cho hộ kinh doanh

a)    Nguyên tắc tính thuế

–       Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

–       Nếu hộ kinh doanh có mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

–       Trường hợp hộ kinh doanh không kinh doanh trọn năm dương lịch (không đủ 12 tháng) bao gồm:

+               Cá nhân mới ra kinh doanh;

+               Cá nhân thường xuyên kinh doanh theo thời vụ;

+               Cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh.

thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của cả năm. Doanh thu để tính thuế thực tế phải nộp trong 1 năm là là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Ví dụ: Ông Minh kinh doanh 08 tháng với doanh thu 80 triệu đồng (Trung bình 10 triệu đồng/tháng). Suy ra doanh thu tương ứng một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng) nên ông Minh phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

–       Nếu cá nhân nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp nhưng lại không kinh doanh trọn năm thì sẽ được giảm thuế khoán ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

–       Căn cứ tính thuế Hộ kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b)    Công thức tính thuế

–       Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X Tỷ lệ thuế GTGT

–       Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X Tỷ lệ thuế TNCN

c)    Doanh thu tính thuế

–       Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

–       Trường hợp có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

–       Trường hợp Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

d)    Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu

 

STT

Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
 

1

   Phân phối, cung cấp hàng hoá
–       Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 1 0,5
 

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
–       Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam.

–       Dịch vụ bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

–       Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

–       Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

–       Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

–       Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

–       Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

–       Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

–       Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

–       Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

–       Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

–       Các dịch vụ khác;

–       Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

5 2
–       Cho thuê tài sản gồm:

+               Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

+               Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

+               Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

5 5
–       Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp 5
 

 

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
–       Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

–       Khai thác, chế biến khoáng sản;

–       Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

–       Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

–       Dịch vụ ăn uống;

–       Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

–       Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3 1,5
 

4

Hoạt động kinh doanh khác
–       Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%; 2 1
–       Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
–       Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
–       Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT

 

Trường hợp kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân không xác định thì cơ quan thuế có quyền xác định mức thuế khoán.

e)    Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

–       Xác định doanh thu từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế

–       Doanh thu theo Hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế là:

+               Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa.

+               Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.

+               Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

 

3. Cách tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh

a)    Nguyên tắc tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh

Lệ phí môn bài của hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng, cá nhân kinh doanh được tính dựa trên doanh thu bình quân năm

  Doanh thu bình quân/ năm Mức thuế môn bài/ năm
  Doanh thu trên 500 triệu đồng 1.000.000 đồng
  Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng 500.000 đồng
 Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng 300.000 đồng

b)    Một số lưu ý khi xác định lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh

–           Hộ kinh doanh có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

–           Hộ kinh doanh thành lập và được đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp phí môn bài cả năm

–           Hộ kinh doanh thành lập từ 1/7 (trong 6 tháng cuối năm) thì nộp 50% mức phí môn bài cả năm.

–           Hộ kinh doanh không kê khai thuế môn bài thì nộp phí môn bài cả năm không phân biệt thời điểm bị phát hiện

c)    Một số trường hợp được miễn lệ phí môn bài

–       Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm < 100 triệu đồng.

–       Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

–       Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

–       Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

–       Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

–       Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

–       Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về Cách tính thuế cho Hộ kinh doanh. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Cách tính thuế cho Hộ kinh doanh bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay